THỜI GIAN QUÝ HƠN VÀNG

GÓC THƯ GIÃN

TỪ ĐIỂN TRỰC TUYẾN

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hồ Lam Hà)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Hoán dụ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Tiến Dũng (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:00' 18-02-2010
    Dung lượng: 201.0 KB
    Số lượt tải: 289
    Số lượt thích: 0 người
    Tiết 101: Hoán dụ
    Giáo viên thực hiện: Nguyễn Tiến Dũng
    Trường THCS Nghi Yên
    Kiểm tra bài cũ
    * Nêu khái niệm về ẩn dụ?
    Có mấy kiểu ẩn dụ thường gặp ? Tìm phép ẩn dụ trong câu sau :
    “Thuyền về có nhớ bến chăng.
    Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền .”
    Tiết 101 - Tiếng Việt
    HOÁN DỤ
    I - HOÁN DỤ LÀ GÌ ?
    1. Ví dụ :
    Tiết 101 - Tiếng Việt
    HOÁN DỤ

    Áo nâu liền với áo xanh.
    Nông thôn cùng với thị thành đứng lên. (Tố Hữu )
    Câu hỏi :
    1/ Các từ ngữ in đậm trong câu thơ chỉ ai ?
    2/ Giữa áo nâu, áo xanh, nông thôn, thị thành với sự vật được chỉ có mối quan hệ như thế nào ?
    3/ Hãy nêu tác dụng của cách diễn đạt này .
    I - HOÁN DỤ LÀ GÌ ?
    1 . Ví dụ :
    - Áo nâu : người nông dân.
    - Áo xanh : người công nhân.
    - Nông thôn : người sống ở nông thôn.
    - Thị thành : người sống ở thành thị.
    Tiết 101 - Tiếng Việt
    HOÁN DỤ
    2/ Ghi nhớ :
    Hoán dụ là gọi tên sự vật hiện tượng , khái niệm bằng tên của một sự vật , hiện tượng , khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt .
    II - CÁC KIỂU HOÁN DỤ :
    1. Ví dụ :
    1. Em hiểu các từ ngữ in đậm dưới đây như thế nào ?
    a)
    Bàn tay ta làm nên tất cả
    Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.
    ( Hoàng Trung Thông )
    b) Một cây làm chẳng nên non.
    Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
    ( Ca dao )
    c)
    Ngày Huế đổ máu
    Chú Hà Nội về
    Tình cờ chú cháu
    Gặp nhau Hàng Bè.
    ( Tố Hữu )
    2. Giữa bàn tay với sự vật mà nó biểu thị trong ví dụ a, một và ba với số lượng mà nó biểu thi trong ví dụ b, đổ máu với hiện tượng mà nó biểu thị trong ví dụ c có quan hệ như thế nào ?

    3. Từ những ví dụ đã phân tích ở phần I và phần II , hãy liệt kê một số kiểu quan hệ thường được sử dụng để tạo ra phép hoán dụ.
    a) Bàn tay :chỉ người lao động nói chung.
    Quan hệ giữa bộ phận – toàn thể.
    b) - Một : chỉ số ít.
    - Ba : chỉ số nhiều.
    Quan hệ giữa cái cụ thể - cái trừu tượng.
    c) Đổ máu : dấu hiệu của chiến tranh.
    Quan hệ giữa dấu hiệu của sự vật - sự vật
    2/ Ghi nhớ :

    Có bốn kiểu hoán dụ thường gặp là :
    _ Lấy một bộ phận để gọi toàn thể ;
    _ Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng ;
    _ Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật ;
    _ Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng.
    BÀI TẬP NHANH
    Xác định và chỉ rõ mối quan hệ của phép hoán dụ trong khổ thơ :

    Em đã sống bởi vì em đã thắng !
    Cả nước bên em , quanh giường nệm trắng,
    Hát cho em nghe như tiếng mẹ ngày xưa,
    Sông Thu Bồn giọng hát đò đưa…
    ( Tố Hữu )
    Cả làng quê , đường phố ,
    Cả lớn nhỏ , gái trai ,
    Đám càng đi càng dài
    Càng dài càng đông mãi…
    ( Thanh Hải )
    Chỉ ra phép hoán dụ trong những câu thơ, câu văn sau và cho biết mối quan hệ giữa các sự vật trong mỗi phép hoán dụ là gì .
    a) Làng xóm ta xưa kia lam lũ quanh năm mà vẫn quanh năm đói rách. Làng xóm ta ngày nay bốn mùa nhộn nhịp cảnh làm ăn tập thể.
    ( Hồ Chí Minh )
    b) Vì lợi ích mười năm phải trồng cây ,
    Vì lợi ích trăm năm phải trồng người.
    ( Hồ Chí Minh )
    c) Áo chàm đưa buổi phân li
    Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay.
    ( Tố Hữu)
    d) Vì sao ? Trái Đất nặng ân tình
    Nhắc mãi tên Người : Hồ Chí Minh
    ( Tố Hữu )
    III - LUYỆN TẬP :
    a) - Làng xóm : chỉ người nông dân.
    Quan hệ : vật chứa đựng và vật bị chứa đựng.
    b) - Mười năm : thời gian trước mắt
    Trăm năm : thời gian lâu dài.
    Quan hệ : cái cụ thể với cái trừu tượng
    c) -Áo Chàm : người dân Việt Bắc.
    Quan hệ : dấu hiệu của sự vật với sự vật.
    d) Trái Đất : nhân loại.
    - Quan hệ : vật chứa đựng với vật bị chứa đựng.
    BÀI TẬP 2- SGK/84
    Hoán dụ có gì giống và
    có gì khác ẩn dụ ? Cho ví dụ minh hoạ.
    BÀI TẬP 3- SGK/84
    Chính tả ( nhớ - viết) : Đêm nay Bác không ngủ ( từ Lần thứ ba thức dậy đến Anh thức luôn cùng Bác ).
    ĐÊM NAY BÁC KHÔNG NGỦ
    … Lần thứ ba thức dậy
    Anh hốt hoảng giật mình :
    Bác vẫn ngồi đinh ninh
    Chòm râu yên phăng phắc

    Anh vội vàng nằng nặc ;
    - Mời Bác ngủ Bác ơi !
    Trời sắp sáng mất rồi
    Bác ơi mời Bác ngủ !

    Chú cứ việc ngủ ngon
    Ngày mai đi đánh giặc
    Bác thức thì mặc Bác
    Bác ngủ không an lòng

    Bác thương đoàn dân công
    Đêm nay ngủ ngoài rừng
    Rải lá cây làm chiếu
    Manh áo phủ làm chăn
    Trời thì mưa lâm thâm
    Làm sao cho khỏi ướt !
    Càng thương càng nóng ruột
    Mong trời sáng mau mau

    Anh đội viên nhìn Bác
    Bác nhìn ngọn lửa hồng
    Lòng vui sướng mênh mông
    Anh thức lUôn cùng Bác
    ( MINH HUỆ)
    Giờ học kết thúc, chúc các thầy cô sức khoẻ.
     
    Gửi ý kiến