THỜI GIAN QUÝ HƠN VÀNG

GÓC THƯ GIÃN

TỪ ĐIỂN TRỰC TUYẾN

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hồ Lam Hà)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    De thi HSG Toan 9

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Hưng Đạo
    Ngày gửi: 05h:33' 27-10-2014
    Dung lượng: 309.5 KB
    Số lượt tải: 372
    Số lượt thích: 0 người
    PHÒNG GD&ĐT HƯƠNG THỦY KỲ THI HỌC SINH GIỎI HUYỆN 2008 - 2009
    Môn thi: Toán – Lớp 9
    Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)

    Câu 1: (4điểm)
    a/ Chứng minh rằng:  +  = .
    b/ Giải hệ phương trình gồm hai phương trình sau:
     (1) và  (2).
    Câu 2: (6 điểm)
    a/ Tìm nghiệm tự nhiên (x; y) của phương trình: (x2 + 4y2 + 28)2 = 17(x4 + y4 + 14y2 + 49)
    b/ Tìm n ( Z để n + 26 và n – 11 đều là lập phương của số nguyên dương.
    c/ Cho biểu thức A = x2 + xy + y2 – 3x – 3y + 3002. Tìm giá trị x và y để A đạt min.
    Câu 3: (2điểm)
    Giải hệ phương trình:.

    Câu 4: (4 điểm) Cho (ABC nhọn nội tiếp đường tròn (O) với hai đường cao AD và CE cắt nhau tại trực tâm H. Kẻ đường kính BM của (O). Gọi I là giao điểm của BM và DE, K là giao điểm của AC và HM.
    a/ Chứng minh rằng: Các tứ giác AEDC và CMID là các tứ giác nội tiếp.
    b/ Chứng minh rằng: OK ( AC.

    Câu 5: (4 điểm) Cho (ABC nội tiếp (O) và một điểm M bất kỳ trên đường thẳng BC (M ( B và C). Vẽ đường tròn đi qua M và tiếp xúc với AB tại B; vẽ đường tròn đi qua M và tiếp xúc với AC tại C, hai đường tròn này cắt nhau tại điểm thứ hai là P.
    Chứng minh rằng: P ( (O) và đường thẳng PM luôn đi qua một điểm cố định khi M di động trên BC.

    --- Hết ---





    ĐÁP ÁN TOÁN HSG HUYỆN 2008 - 2009
    Câu 1: a/ (2 đ) Để ý rằng 2 + ==. Tương tự thì 2 – =
    Vế trái:  +  =  +  = =  =: Vế phải.
    b/ (2đ) Điều kiện: x2 ( 1; y2 ( 1; xy + 2 ( 0. Từ phương trình (1) ta có x2 + y2 = x2y2 (3).
    Bình phương hai vế phương trình (2) ta có x2 – 1+ y2 – 1 + 2= xy + 2 hay
    x2 + y2 +2 – xy – 4 = 0 (4). Thay (3) vào (4) ta có PT: (xy)2 – xy – 2 = 0 ( (xy – 2)(xy + 1) = 0 ( xy – 2 = 0 hoặc xy + 1 = 0.
    * Nếu xy – 2 = 0 ( xy = 2 thì thay vào (3) ta có được: x2 + y2 = 4 ( (x + y)2 – 2xy = 4 ( (x + y)2 = 8 ( x + y = . Giải hệ (  hoặc . Các giá trị x; y tìm được đều thỏa điều kiện nên được chọn.
    * Nếu xy + 1 = 0 hay xy = – 1 thì thay vào (3) ta có được x2 + y2 = 1 ( (x + y)2 – 2xy = 1 ( (x + y)2 = – 1 < 0: Vô lý.
    Vậy hệ phương trình đã cho có hai nghiệm là: (x; y) = (;) và (–; –).
    Câu 2
    a/ (2điểm) Biến đổi tương đương PT đã cho: (*) ( [x2 + 4(y2 + 7)]2 = 17[x4 + (y2 + 7)2]
    ( x4 + 8x2(y2 + 7) + 16(y2 + 7)2 = 17x4 + 17(y2 + 7)2 ( 16x4 – 8x2(y2 + 7) + (y2 + 7)2 = 0 ( [4x2 – (y2 + 7)]2 = 0 ( 4x2 – y2 – 7 = 0 ( (2x – y)(2x + y) = 7 (1)
    Vì x; y ( N nên 2x – y ( 2x + y và 2x + y ( 0, chúng đều có giá trị nguyên nên suy được ( . Vậy phương trình có một nghiệm tự nhiên là: (2; 3).
    Cách khác: Sử dụng bất đẳng thức Bunhiacovski để có:
    [1x2 + 4(y2 + 7)]2 ( (12 + 42)[x4 + (y2 + 7)2] hay [x2 + 4(y2 + 7)]2 ( 17[x4 + (y2 + 7)2], dấu bằng xảy ra (tức là có PT (*)) khi 4x2 = y2 + 7 ( (2x – y)(2x + y) = 7. Làm tiếp như trên.

    b/(2 điểm)
     
    Gửi ý kiến