THỜI GIAN QUÝ HƠN VÀNG

GÓC THƯ GIÃN

TỪ ĐIỂN TRỰC TUYẾN

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hồ Lam Hà)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Đề, ĐA HSG Hóa 9 ( vòng 2) Huyện Quỳ Hợp

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Chính Bình
    Ngày gửi: 10h:40' 31-01-2010
    Dung lượng: 87.5 KB
    Số lượt tải: 224
    Số lượt thích: 0 người
    UBND HUYỆN QUỲ HỢP ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
    PHÒNG GD&ĐT QUỲ HỢP Năm học 2009 – 2010
    Môn: Hóa học ( vòng 2)
    Thời gian : 150 phút ( không kể thời gian giao đề)

    Câu I.
    1/ Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
    FexOy + HCl (
    FexOy + H2SO4 loãng (
    FexOy + H2SO4 đặc (
    FexOy + HNO3 đặc (
    FexOy + HNO3 loãng (
    2/ Trong một lọ đựng dung dịch gồm 3 A xit HCl, HNO3, H2SO4. Hãy trình bày phương pháp hóa học để nhận biết sự có mặt của từng A xit trong dung dịch.
    3/ Trình bày phương pháp hóa học để tách riêng từng O xit ra khỏi hỗn hợp Al2O3; K2O; Fe2O3.
    Câu II. Hòa tan hỗn hợp X gồm 11,2 gam kim loại M và 69,6 gam O xit MxOy của kim loại đó trong dung dịch HCl dư thu được 4,48 lít khí H2 ( đktc) , còn nếu hòa tan trong dung dịch HNO3 dư thì thu được 6,72 lit khí NO ( đktc). Xác định M và MxOy.
    Câu III. Lắc 0,81 gam bột nhôm trong 200 ml dung dịch chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 một thời gian thu được chất rắn A và dung dịch B. Cho A tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 100,8 ml khí H2 ( đktc) và còn lại 6,012 gam hỗn hợp D gồm hai kim loại. Cho dung dịch B tác dụng với dung dịch NaOH dư được kết tủa, nung kết tủa đến khối lượng không đổi thu được 1,6 gam một O xit.
    Viết phương trình phản ứng xảy ra.
    Tính nồng độ mol/lit dung dịch AgNO3 và Cu(NO3)2 đã dùng.
    Câu IV. Cho 16 gam hỗn hợp kim loại Ba và kim loại kiềm R tác dụng hết với nước được dung dịch A và 3,36 lit khí H2 ( đktc).
    Cần dùng bao nhiêu ml dung dịch HCl 0,5 M để trung hòa hết 1/10 lượng dung dịch A.
    Cô cạn 1/10 dung dịch A thu được bao nhiêu gam chất rắn khan.
    Lấy 1/ 10 dung dịch A rồi cho thêm 99 ml dung dịch Na2SO4 0,1 M thấy trong dung dịch vẫn còn hợp chất của Ba nhưng nếu thêm tiếp 2 ml dung dịch Na2SO4 0,1 M vào thì thấy dư Na2SO4. Hỏi R là kim loại gì.
    Câu V. Cho các kim loại X hóa trị I, Y hóa trị II và Z hóa trị III có nguyên tử khối tương ứng là Mx; My; Mz. Nhúng hai thanh kim loại Z có cùng khối lượng vào hai dung dịch muối Nitrat của X và Y người ta nhận thấy khi số mol muối Nitrat của kim loại Z trong hai dung dịch bằng nhau thì khối lượng thanh thứ nhất tăng a% còn thanh thứ hai tăng b%. Giả sử tất cả kim loại X,Y sinh ra bám hết vào thanh kim loại Z. Hãy lập biểu thức tính Mz theo Mx, My, a, b.
    Cho: K=39, Ba= 137, Na= 23, Mg=24, Al= 27, Fe= 56, Cu= 64, Ag= 108
    N= 14, H= 1, O= 16.
    Hết ( đề gồm 01 trang) / Số báo danh:……………


    ĐÁP ÁN , HƯỚNG DẪN CHẤM
    Câu I (4điểm)
    1/
    FexOy + 2yHCl ( xFeCl2y/x + yH2O
    2 FexOy + 2y H2SO4 loãng ( xFe2(SO4)2y/x + 2yH2O
    2FexOy+ (6x-2y)H2SO4đặc( xFe2(SO4)3+ (3x-2y)SO2+ (6x-2y)H2O
    FexOy + (6x-2y)HNO3 đặc ( xFe(NO3)3 + (3x-2y)NO2 + (3x-y)H2O
    3FexOy + (12x-2y)HNO3 loãng ( 3xFe(NO3)3+ (3x-2y)NO+ (6x-y)H2O

    2/ Trích 2 mẫu thử cho vào hai ống nghiệm riêng biệt rồi đánh số thứ tự,
    - Cho dd Ba(NO3)2 dư vào mẫu thử thứ nhất, thấy có kết tủa trắng chứng tỏ có H2SO4. Sau đó cho tiếp dd AgNO3 vào, thấy có kết tủa trắng chứng tỏ có HCl:
    Ba(NO3)2 + H2SO4 ( BaSO4↓ + 2HNO3
    AgNO3 + HCl ( AgCl↓ + HNO3
    - Cho Cu vào mẫu thử thứ 2, thấy có khí không màu thoát ra và hóa nâu trong không khí chứng tỏ có HNO3 :
    3Cu + 8HNO3 ( 3Cu(NO3)2 + 2NO↑ + 4H2O
    2NO + O2 ( 2NO2↑
    ( màu nâu)

    3/
    Hòa tan hỗn hợp vào một lượng nước dư:
    K2O +
     
    Gửi ý kiến