THỜI GIAN QUÝ HƠN VÀNG

GÓC THƯ GIÃN

TỪ ĐIỂN TRỰC TUYẾN

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hồ Lam Hà)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    DE& D.A THI THU HSG CAP HUYEN SO 2 2011-2012.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Bùi Quang Đông
    Người gửi: Bùi Quang Đông (trang riêng)
    Ngày gửi: 17h:29' 12-01-2012
    Dung lượng: 184.5 KB
    Số lượt tải: 249
    Số lượt thích: 0 người
    Phòng GD&ĐT nghi lộc Đề thi Thử học sinh giỏi cấp huyện
    Trường THCS Nghi Kiều môn vật lý 9
    Năm học 2011- 2012 Thời gian làm bài 150 phút

    Câu 1: Bình thông nhau gồm 2 nhánh hình trụ có tiết diện lần lượt là S1=200cm2, S2=100cm2 và có chứa nước.Trên mặt nước có đặt các pitông mỏng, khối lượng m1 và m2. Mực nước 2 bên chênh nhau 1 đoạn h 10cm.
    a) Tìm khối lượng m của quả cân đặt lên pitông lớn để mực nước ở 2 bên ngang nhau.
    b) Nếu đặt quả cân trên sang pitông nhỏ thì mực nước lúc bây giờ sẽ chênh nhau 1 đoạn h bao nhiêu.
    
    
    Câu 2: Cho 2 bình hình trụ thông với nhau bằng một ống nhỏ có khóa thể tích không đáng kể. Bán kính đáy của bình A là r1 của bình B là r2= 0,5 r1 (Khoá K đóng). Đổ vào bình A một lượng nước đến chiều cao h1= 18 cm, sau đó đổ lên trên mặt nước một lớp chất lỏng cao h2= 4 cm có trọng lượng riêng d2= 9000 N/m3 và đổ vào bình B chất lỏng thứ 3 có chiều cao h3= 6 cm, trọng lượng
    
    
    riêng d3 = 8000 N/ m3 ( trọng lượng riêng của nước là d1=10.000 N/m3, các chất lỏng không hoà lẫn vào nhau). Mở khoá K để hai bình thông nhau.Hãy tính:
    a) Độ chênh lệch chiều cao của mặt thoáng chất lỏng ở 2 bình.
    b) Tính thể tích nước chảy qua khoá K. Biết diện tích đáy của bình A là 12 cm2
    Câu 3: Cho mạch điện như hình vẽ, UMN = 5V. Công suất tiêu thụ trên các đèn: P1=P4=4W, P2=P3=3W, P5=1W. Bỏ qua điện trở của dây nối. Tính điện trở các bóng đèn và cường độ dòng điện qua mỗi đèn.

    Câu 4: Bằng cách vẽ hãy tìm vùng không gian
    mà mắt đặt trong đó sẽ nhìn thấy ảnh của toàn bộ vật
    sáng AB qua gương G.
    Câu 5: Một bếp điện công suất P =1KW, đun lượng nước có nhiệt độ ban đầu là 200C. Sau 5 phút thì nhiệt độ nước lên đến 450C. Ngay sau đó bị mất điện trong 3 phút. Vì vậy nhiệt độ nước giảm xuống, khi còn 400C bếp lại tiếp tục đun cho đến khi nước sôi. Xác định:
    a. Khối lượng nước cần đun.
    b. Thời gian cần thiết từ khi bắt đầu đun cho tới khi nước sôi.
    Biết nhiệt lượng nước toả ra môi trường tỷ lệ thuận với thời gian; cho Cn = 4200J/kg.độ.

    Hết
    Đáp án
    Câu 1
    Giải : Chọn điểm tính áp suất ở mặt dưới của pitông 2
    Khi chưa đặt quả cân thì: ( D0 là khối lượng riêng của nước )
    Khi đặt vật nặng lên pitông lớn thì : 2)
    Trừ vế với vế của (1) cho (2) ta được :
    1000.0,02.0.1=2kg
    b) Nếu đặt quả cân sang pitông nhỏ thì khi cân bằng ta có:
    3)
    Trừ vế với vế của (1) cho (3) ta được :
    D0h–D0H1+2).0,1=0.3m
    Câu 2
    a) Xét điểm N trong ống B nằm tại mặt phân cách giữa nước và chất lỏng 3. Điểm M trong
     
    Gửi ý kiến