THỜI GIAN QUÝ HƠN VÀNG

GÓC THƯ GIÃN

TỪ ĐIỂN TRỰC TUYẾN

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hồ Lam Hà)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Bài 12. Đặc điểm tự nhiên khu vực Đông Á

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trương Thị Thắm
    Ngày gửi: 20h:21' 13-12-2015
    Dung lượng: 4.7 MB
    Số lượt tải: 250
    Số lượt thích: 0 người
    Giáo viên thực hiện: Trương Thị Thắm
    Trường THCS Nghi Xuân, tháng 11 - 2011
    Môn Địa lí
    Chào mừng các thầy, cô giáó về dự tiết học
    Kiểm tra bài cũ
    Bài tập1: Điền nội dung kiến thức phù hợp vào chỗ trống (...) để hoàn thành câu sau:
    Các nước khu vực Nam á có nền kinh tế .... phát triển, hoạt động sản xuất... .. .. vẫn là chủ yếu.
    đang
    nông nghiệp
    ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN
    KHU VỰC ĐÔNG Á
    Tiết 14 . Bài 12
    Thứ năm, ngày 17 tháng 11 năm 2011
    ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN
    KHU VỰC ĐÔNG Á
    1.VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ ph¹m vi khu vùc ®«ng ¸

    Nằm ở phía đông Châu á tiếp giáp với Thái Bình Dương
    a. Vị trí địa lí
    1.Vị trí địa lí và phạm vi khu vực đông á
    Lược đồ tự nhiên khu vực Đông á
    - Giáp khu vực:Trung á, Nam á, Đông Nam á , Bắc á
    a. Vị trí địa lí
    -Khu vực Đông á nằm trong khoảng vĩ độ từ 190B - 480B
    - Giáp với các biển : Biển Nhật Bản, Biển Hoàng Hải, Biển Hoa Đông, biển Đông thuộc Thái Bình Dương
    Bắc á
    Đông Nam á
    NAM á
    TRUNG á
    480B
    190B
    Trung Quốc
    DT: 9.571.300
    DS: 1.294.629.600
    (người, 2004)
    Triều Tiên
    DT: 120.538 km2
    DS:22.697.553
    (người, 2004)
    Hàn Quốc
    DT: 99.268 km2
    DS: 48.598.175
    (người, 2004)p./;
    Nhật Bản
    DT: 377.837 km2
    DS: 127.333.000
    (người, 2004)
    b. Phạm vi
    -Lãnh thổ Đông á gồm 2 bộ phận:phần đất liền và phần hải đảo.
    -Gồm các quốc gia và vùng lãnh thổ: Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên, Hàn Quốc và Đài Loan.
    + Phần đất liền gồm Trung Quốc và bán đảo Triều Tiên.
    + Phần hải đảo gồm quần đảo Nhật Bản, đảo Đài Loan, đảo Hải Nam
    2.Đặc điểm tự nhiên
    a. Địa hình và sông ngòi
    Lược đồ tự nhiên khu vực Đông á
    + Địa hình :
    - Nửa phía tây có nhi?u núi, sơn nguyên cao, hi?m trở và các b?n địa rộng.
    - Nửa phía đông là vùng đ?i, núi th?p xen các đ?ng bằng r?ng.
    Sơn nguyên Tây Tạng
    Đồi núi xen các đồng bằng
    Núi cao ở Tây Nam Trung Quốc
    * Phần đất liền.
    2.Đặc điểm tự nhiên
    a. Địa hình và sông ngòi
    Lược đồ tự nhiên khu vực Đông á
    + Địa hình:
    + Sông ngòi:
    S. Hoàng Hà
    S. Trường Giang
    S. A- mua
    * Phần đất liền.
    Chế độ nước : Phần lớn theo mùa, có lũ lớn vào cuối hạ, đầu thu, cạn vào đông xuân (riêng sông Hoàng Hà có chế độ nước thất thường)
    Một khúc sông Dương Tử (Trường Giang)
    Trung Quốc
    Một khúc sông Hoàng Hà (Trung Quốc)
    Hướng chảy :Các sông đều bắt nguồn từ núi, sơn nguyên cao chảy về phía đông và đổ ra các biển thuộc Thái Bình Dương.
    Có 3 sông lớn: Sông Trường Giang, sông Hoàng Hà, sông A- mua.
    2.Đặc điểm tự nhiên
    a. Địa hình và sông ngòi
    + Sông ngòi:
    * Phần đất liền
    S. Trường Giang
    S. Hoàng Hà
    S. A- mua
    Câu 2: Vì sông Hoàng Hà chảy qua nhiều khu vực khí hậu: Khí hậu núi cao, khí hậu cận nhiệt lục địa khô hạn, khí hậu cận nhiệt gió mùa.
    Câu 1.Vì sao sông ngòi khu vực Đông á lại có đặc điểm hướng chảy và chế độ nước như vậy?
    Câu 2 Dựa vào kiến thức đã học kết hợp lược đồ 2.1 SGK- Tr 7, giải thích vì sao sông Hoàng Hà có chế độ nước thất thường?
    Câu hỏi thảo luận
    Câu 1: -Do đặc điểm địa hình: phía tây là núi,sơn nguyên cao, phía đông là vùng đồi, núi thấp và đồng bằng nên sông ngòi Đông á đều bắt nguồn từ phía tây chảy về phía đông rồi đổ ra các biển thuộc Thái bình Dương.
    -Do Đông á nằm trong khu vực khí hậu gió mùa nên có chế độ nước theo mùa
    Lược đồ các đới khí hậu châu á
    2.Đặc điểm tự nhiên
    a. Địa hình và sông ngòi
    * Phần đất liền
    * Phần hải đảo.
    Lược đồ tự nhiên khu vực Đông á
    - Nằm trong "vòng đai lửa Thái Bình Dương".
    Dải phía đông châu á
    Đây là miền núi trẻ, thường
    có động đất và núi lửa hoạt động mạnh.
    2.Đặc điểm tự nhiên
    a. Địa hình và sông ngòi
    b.Khí hậu, cảnh quan tự nhiên
    Lược đồ phân bố khí áp và các hướng gió chính về mùa đông của khu vực khí hậu gió mùa châu á
    Lược đồ phân bố khí áp và các hướng gió chính về mùa hạ của khu vực khí hậu gió mùa châu á
    Tây bắc
    Đông Nam
    b.Khí hậu, cảnh quan tự nhiên
    2.Đặc điểm tự nhiên
    a. Địa hình và sông ngòi
    * Nửa phía đông đất liền và phần hải đảo:
    - Khí hậu gió mùa ẩm .
    * Nửa phía tây đất liền:
    - Khí hậu khô hạn.
    Rừng cận nhiệt đới - phía Đông Trung Quốc
    Thảo nguyên khô
    Hoang mạc
    Bán hoang mạc
    -Cảnh quan chủ yếu là rừng.
    - Cảnh quan chủ yếu là thảo nguyên khô, bán hoang mạc và hoang mạc.
    2.Đặc điểm tự nhiên
    Lược đồ tự nhiên khu vực Đông á
    - Giải thích tại sao khí hậu Đông á lại có sự khác biệt giữa khí hậu phía đông đất liền và phần hải đảo với khí hậu phía tây đất liền ?
    - Phía đông đất liền và phần hải đảo gần biển nên được gió mùa thổi tới. Phía tây đất liền do nằm sâu trong nội địa gió mùa không xâm nhập vào được nên khí hậu khô hạn.
    b.Khí hậu, cảnh quan tự nhiên
    Vạn lý Trường Thành - Bắc và Đông Bắc Trung Quốc
    Hoa Anh đào - Nhật Bản
    Gấu trúc - Trung Quốc
    Nhân sâm - Triều Tiên
    Tổng kết đặc điểm tự nhiên Đông á
    Nhiều núi non cao nguyên hiểm trở và các bồn địa rộng
    Vùng đồi núi thấp xen các đồng bằng rộng
    Là miền núi trẻ thường có động đất và núi lửa hoạtđộng
    Khí hậu khô hạn.
    - Cảnh quan chủ yếu là thảo Nguyên khô, bán hoang mạc và hoang mạc.
    Khí hậu gió mùa ẩm.
    -Cảnh quan chủ yếu là rừng.
    - Có 3 sông lớn: sông Trường Giang, sông Hoàng Hà và sông A- mua
    Củng cố
    Bài tập 1 . Nối ý ở cột A với cột B sao cho hợp lí
    Cột A
    Cột B
    đặc điểm khí hậu, cảnh quan đông á
    Phía tây phần đất liền
    Phía đông phần đất liền và hải đảo
    - Khí hậu gió mùa ẩm
    - Cảnh quan thảo nguyên khô, hoang mạc, bán hoang mạc
    - Khí hậu lục địa khô hạn.
    - Cảnh quan chủ yếu là rừng.
    Bài tập 3. Hoàn thành sơ đồ về đặc điểm khí hậu và cảnh quan Đông á
     
    Gửi ý kiến