THỜI GIAN QUÝ HƠN VÀNG

GÓC THƯ GIÃN

TỪ ĐIỂN TRỰC TUYẾN

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hồ Lam Hà)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chơi chữ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Tiến Dũng (trang riêng)
    Ngày gửi: 17h:39' 19-04-2011
    Dung lượng: 526.0 KB
    Số lượt tải: 140
    Số lượt thích: 0 người





    ngữ vĂn 7
    BÀI GIẢNG
    Ch? ra cỏc bi?n phỏp tu t? tuong ?ng v?i
    cỏc tru?ng h?p sau:

    Dối chiếu sự vật này d?a trờn nét tương đồng.

    Gọi, tả con vật, cây cối bằng những từ ngữ để
    tả hoặc nói về con người.

    Gọi tên sự vật hiện tượng này bằng sự vật hiện
    tượng khác có nét tương đồng.

    Dùng biện pháp lặp lại từ ngữ (câu) để làm n?i
    bật ý, gây cảm xúc mạnh.

    Gọi tên sự vật hiện tượng này bằng sự vật hiện
    tượng khác có nét gần gũi.

    A
    B
    C
    D
    ẨN DỤ
    SO SÁNH
    NHÂN HOÁ
    HOÁN DỤ
    ĐIỆP NGỮ
    E
    Kiểm tra bài cũ
    Tiết 58:
    NGỮ VĂN:
    CHƠI CHỮ
    Bà già đi chợ Cầu Đông,
    Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?
    Thầy bói xem quẻ nói rằng:
    Lợi thì có lợi nhưng răng không còn.
    - Nghĩa của các từ lợi:
    + lợi (1): thuận lợi, lợi lộc
    Đọc bài ca dao sau đây và trả lời câu hỏi:
    + lợi (2): chỉ một bộ phận trong khoang miệng
    - Sử dụng từ lợi (2) dựa vào hiện tượng từ đồng âm
    - Tác dụng: tạo sắc thái dí dỏm, hài hước; gây cảm giác bất ngờ, thú vị.
    Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước,... làm câu văn hấp dẫn và thú vị.
    Các lối chơi chữ
    1). Sánh với Na-va “ranh tướng” Pháp
    Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương
    (Tú Mỡ)
    1). Sánh với Na-va “ranh tướng” Pháp
    Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương
    (Tú Mỡ)
    gần âm
    (trại âm)
    2). Mênh mông muôn mẫu một màu mưa
    Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ.
    ( Tú Mỡ)
    2). Mênh mông muôn mẫu một màu mưa
    Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ.
    ( Tú Mỡ)
    điệp âm
    3). Con cá đối bỏ trong cối đá,
    Con mèo cái nằm trên mái kèo,
    Trách cha mẹ em nghèo, anh nỡ phụ duyên em.
    (Ca dao)
    3). Con cá đối bỏ trong cối đá,
    Con mèo cái nằm trên mái kèo,
    Trách cha mẹ em nghèo, anh nỡ phụ duyên em.
    (Ca dao)
    nói lái
    4). Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,
    Qủa ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.
    Mời cô mời bác ăn cùng,
    Sầu riêng mà hóa vui chung trăm nhà.
    (Phạm Hổ)



    Sầu riêng vui chung
    đồng âm và
    trái nghÜa
    * Các lối chơi chữ thường gặp là:
    - Dùng từ ngữ đồng âm;
    - Dùng lối nói trại âm (gần âm);
    - Dùng cách điệp âm;
    - Dùng lối nói lái;
    - Dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa.
    * Chơi chữ được sử dụng trong cuộc sống thường ngày, trong văn thơ, đặc biệt là trong thơ văn trào phúng, trong câu đối, câu đố,.

    1
    2
    3
    4
    5
    Có 6 chữ: Lối chơi chữ nào được sử dụng trong câu đố sau?
    Cái cây xanh xanh
    Cái lá cũng xanh
    Có bông trên cành
    Có trái cận mây.
    (Đố là cây gì?)
    Có 6 chữ: Lối chơi chữ nàođược sử dụng trong câu sau:
    Kiến bò đĩa thịt, đĩa thịt bò
    Có 6 chữ: Lối chơi chữ được sử dụngtrong câu thơ sau:
    Chữ tài liền với chữ tai một vần
    (Nguyễn Du)
    Có 6 chữ: Lối chơi chữ được sử dụng trong câu:
    Long leo lên lưng lợn lau lông lợn lia lịa.
    Có 9 chữ: Lối chơi chữ được sử dụng trong hai câu thơ:
    Nửa đêm, giờ tý, canh ba
    Vợ tôi, con gái, đàn bà, nữ nhi.
    TRÒ CHƠI Ô CHỮ
    Luyện tập
    Đọc bài thơ sau đây và cho biết tác giả đã dùng những từ ngữ nào để chơi chữ ?

    Chẳng phải liu điu vẫn giống nhà,
    Rắn đầu biếng học chẳng ai tha.
    Thẹn đèn hổ lửa đau lòng mẹ,
    Nay thét mai gầm rát cổ cha.
    Ráo mép chỉ quen tuồng nói dối,
    Lằn lưng cam chịu dấu roi tra.
    Từ nay Trâu Lỗ chăm nghề học,
    Kẻo hổ mang danh tiếng thế gia.
    (Lê Quý Đôn)
    => Dùng các từ ngữ có nghĩa gần gũi nhau: các từ chỉ loài rắn.
    => Dùng các từ ngữ đồng âm.
    Bài tập 2:
    Mỗi câu sau đây có những tiếng nào chỉ các sự vật gần gũi nhau? Cách nói này có phải là chơi chữ không?
    -Trời mưa đất thịt trơn như mỡ, dò đến hàng nem chả muốn ăn.
    -Bà đồ Nứa,đi võng đòn tre,đến khóm trúc,thở dài hi hóp.
    thịt
    mỡ

    nem
    chả
    Nứa
    tre
    trúc
    hãp
    Chơi chữ bằng những từ gần nghĩa
    - Các từ có nghĩa gần gũi với thịt.
    - Các từ có nghĩa gần gũi với nứa.
    Bài tập 4. Năm 1946,bà Hằng Phương biếu Bác Hồ một gói cam,Bác Hồ đã làm một bài thơ cảm ơn như sau:
    Cảm ơn bà biếu gói cam,
    Nhận thì không đúng, từ làm sao đây?
    Ăn quả nhớ kẻ trồng cây,
    Phải chăng khổ tận đến ngày cam lai?
    Trong bài thơ này, Bác Hồ đã dùng lối chơi chữ như thế nào?
    Chơi chữ bằng các từ đồng âm
    cam
    cam
    6
    C
    3
    2
    B
    2. Câu:
    Đi tu phật bắt ăn chay
    Thịt chó ăn được, thịt cầy thì không
    sử dụng lối chơi chữ nào?
    3. Điền từ thích hợp vào câu ca dao sau:
    Công cha nặng lắm ...
    Nghĩa mẹ bằng trời chín tháng cưu mang.
    D
    4
    4. Tên một tác phẩm của ét-môn-đô đờ A- mi-xi?
    5
    E
    5. Thể loại văn bản nhằm biểu đạt tình cảm, cảm xúc của người viết?
    1
    A
    1. Người ta thường dùng chơi chữ trong thể loại dân gian này?
    F
    6. Câu: "Mĩ mà xấu" sử dụng lối chơi chữ nào?
    7. Tác giả của bài thơ "Lượm"?
    7
    G
    K
    Giải ô chữ
    Hướng dẫn về nhà:
    Học phần ghi nhớ: Nắm được khái niệm chơi chữ
    Hoàn thiện bài tập
    Đọc kĩ bài " Làm thơ lục bát" và trả lời các câu hỏi trong SGK.
    - Sưu tầm các bài thơ làm theo thể lục bát.
     
    Gửi ý kiến