THỜI GIAN QUÝ HƠN VÀNG

GÓC THƯ GIÃN

TỪ ĐIỂN TRỰC TUYẾN

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hồ Lam Hà)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Cấu trúc đề thi HSG năm 2017 - 2018

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phùng Thị Kim Chinh
    Ngày gửi: 17h:35' 17-04-2019
    Dung lượng: 90.0 KB
    Số lượt tải: 10
    Số lượt thích: 0 người
    UBND TỈNH NGHỆ AN
    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    
     Số: 285/SGD&ĐT-GDTrH, KT&KĐCLGD
    V/v ban hành cấu trúc đề thi HSG
    cấp tỉnh lớp 9, năm học 2017-2018
     Nghệ An, ngày 07 tháng 02 năm 2018

    
     Kính gửi: Trưởng phòng GD&ĐT các huyện, thành phố và thị xã.
    Để thực hiện tốt kỳ thi học sinh giỏi tỉnh lớp 9 cấp THCS năm học 2017 - 2018, Sở Giáo dục và Đào tạo quy định cấu trúc đề thi như sau:
    I. Những quy định chung
    1. Hình thức đề thi: Tự luận.
    2. Nội dung thi: Thuộc phạm vi chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS do Bộ GD&ĐT ban hành, tập trung chủ yếu ở chương trình lớp 9. Các nội dung được hướng dẫn “không dạy” theo Công văn số 5842/BGDĐT-VP ngày 01/9/2011 của Bộ GD&ĐT không được sử dụng để ra đề thi.
    3. Thời gian làm bài: 150 phút.
    4. Thang điểm: 20,0 điểm.
    5. Mức độ yêu cầu và phân bố điểm:
    - Đề thi yêu cầu có đủ 4 mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao.
    - Phân bố điểm cho các mức độ trong đề thi các bảng như sau:
    Bảng A:
    Nhận biết và thông hiểu: 20% - 40% tổng số điểm.
    Vận dụng và vận dụng cao: 60% - 80% tổng số điểm.
    Bảng B:
    Nhận biết và thông hiểu: 40% - 60% tổng số điểm.
    Vận dụng và vận dụng cao: 40% - 60% tổng số điểm.
    II. Quy định cụ thể của các môn thi
    1. Môn Ngữ Văn
    1.1. Chương trình thi
    - Chủ yếu chương trình Ngữ văn 9 THCS do Bộ GD&ĐT ban hành. Cụ thể: toàn bộ chương trình Ngữ văn học kỳ 1 lớp 9 và đến hết phần thơ Việt Nam 1945 - 1975 trong chương trình Ngữ văn học kỳ 2 lớp 9 (phần văn học đến bài Sang thu, Nói với con, tiếng Việt đến bài Nghĩa tường minh và hàm ý, làm văn đến bài Cách làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ, tức hết tuần 25 theo khung PPCT Ngữ văn lớp 9 của Bộ GD&ĐT).
    - Không thi chương trình đọc thêm, tự học có hướng dẫn, chương trình địa phương và văn học nước ngoài.
    1.2. Cấu trúc đề thi
    Đề thi môn Ngữ văn gồm hai phần:
    - Đọc hiểu (4,0 điểm)
    Hình thức văn bản:
    Sử dụng một trong hai loại văn bản/đoạn trích (văn bản thông tin hoặc văn bản văn học) có độ dài từ 50 đến 300 chữ với 4 yêu cầu đánh giá theo 3 mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp.
    Sử dụng văn bản hoặc đoạn trích ngoài sách giáo khoa Ngữ văn THCS có tính tư tưởng sâu sắc, nội dung tích cực, không trái với truyền thống văn hóa, lịch sử, đạo đức và thuần phong mỹ tục Việt Nam; gợi được nhiều cảm xúc thẩm mỹ, có tính nghệ thuật cao, phù hợp với lứa tuổi, trình độ học sinh.
    - Làm văn (16,0 điểm)
    Câu 1. (6,0 điểm)
    Viết bài nghị luận xã hội về một sự việc, hiện tượng đời sống hoặc nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.
    Câu 2. (10,0 điểm)
    Viết bài nghị luận văn học về tác phẩm, đoạn trích, nhân vật, phương diện về nội dung/nghệ thuật của tác phẩm, ý kiến bàn về văn học…
    2. Môn Lịch sử
    2.1. Số câu: 04 (trong mỗi câu có thể có một hoặc nhiều ý nhỏ).
    2.2. Khung chương trình
    Chương trình biên soạn đề thi gồm 2 phần: Lịch sử Việt Nam và Lịch sử thế giới. Cụ thể:
    - Lịch sử Việt Nam từ 1897 đến 1945.
    - Lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến nay.
    2.3. Tỷ lệ số điểm trong đề thi
    - Lịch sử Việt Nam: từ 10,0 - 12,0 điểm.
    - Lịch sử thế giới: từ 8,0 - 10,0 điểm.
    3. Môn Địa lí
    3.1. Giới hạn chương trình: Đến hết bài Đồng bằng Sông Cửu Long - Lớp 9.
    3.2. Cấu trúc đề thi
    Câu 1. (4,0 điểm): Địa lí Tự nhiên Việt Nam.
    Câu 2. (4
     
    Gửi ý kiến